Dịch vụ công trực tuyến Dịch vụ công trực tuyến



Mã thủ tục 02
Tên thủ tục Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch
Trình tự thực hiện Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp hoặc qua buư điện 01 bộ hô sơ đên Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.Trong quá trình thẩm định, Sở Gỉao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiềm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định vê lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Cách thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ - Sở GTVT, nộp hồ sơ qua hệ thống bưu điện,nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Thành phần hồ sơ

(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (Mầu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017);

(2) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định (Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

(3) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiềm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ mỗi trường. Trường họp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao họp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao họp đồng dịch vụ giữa thành viên và họp tác xã;

Điều kiện thực hiện Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.
Thời hạn giải quyết 2 ngày làm việc với xe nội tỉnh và 7 ngày làm việc với xe tỉnh khác
Đối tượng thực hiện Doanh nghiệp, HTX vận tải, Hộ kinh doanh
Căn cứ pháp lý
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Nghị định, số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch . Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2018
Lệ phí Không
Cơ quan thực hiện Sở Giao thông vận tải
Lĩnh vực Cấp (đổi) biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch
Ngày có hiệu lực
Ngày hết hiệu lực